Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Khái niệm và các quy định pháp luật

0
52
Cit là gì

Cit là gì

Video Cit là gì

thuế doanh nghiệp là gì? Các khái niệm và quy tắc liên quan đến thuế doanh nghiệp hiện hành theo quy định của pháp luật.

khái niệm về thuế doanh nghiệp

Hiện tại, chưa có khái niệm cụ thể về thuế doanh nghiệp (irpf). tuy nhiên, căn cứ vào các quy định như luật thuế thu nhập doanh nghiệp, các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành, ta có thể hiểu thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

cit là loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp, bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

p>

Để hiểu rõ hơn về thuế thu nhập doanh nghiệp, hãy cùng tìm hiểu thêm những khái niệm quan trọng liên quan đến loại thuế này.

người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

theo quy định tại Điều 2 Luật thuế thu nhập thì đối tượng nộp thuế thu nhập là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp) bao gồm:

p >

– công ty được thành lập theo pháp luật Việt Nam

– công ty được thành lập theo pháp luật nước ngoài (gọi tắt là công ty nước ngoài) có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;

– tổ chức được thành lập theo luật hợp tác xã;

– đơn vị sự nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam;

– tổ chức khác có hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập.

thu nhập chịu thuế

theo điều 3 luật thuế thu nhập cá nhân 2008, luật thuế thu nhập sửa đổi 2013, luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân 2014 thu nhập, thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

p>

thu nhập từ sản xuất và tiếp thị hàng hóa và dịch vụ

thu nhập từ sản xuất và tiếp thị hàng hóa và dịch vụ là thu nhập từ hàng hóa và dịch vụ mà các công ty cung cấp cho thị trường. lưu ý hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký với cơ quan nhà nước về mã số kinh doanh và đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh (nếu là ngành nghề kinh doanh có điều kiện).

thu nhập khác

Đối với thu nhập khác, căn cứ Điều 3 Nghị định 218/2013/nĐ-cp đã được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 12/2015/nĐ-cp, thu nhập chịu thuế bao gồm:

– thu nhập từ chuyển nhượng vốn

+ thu nhập từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư vào công ty, kể cả trường hợp bán công ty, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn

+ các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật;

– thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, thu nhập từ chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo quy định tại điều 13, 14 nghị định 218/2013/nĐ-cp.

– thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu, bao gồm thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật.

– thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), kể cả các giấy tờ có giá khác.

– thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay, mua bán ngoại tệ, bao gồm:

+ lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, lãi cho vay dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật, bao gồm lãi trả chậm, lãi có kỳ hạn, phí bảo lãnh tín dụng và các loại phí hợp đồng cho vay vốn;

+ thu nhập từ bán ngoại tệ;

+ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính;

+ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ (trừ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong quá trình đầu tư XDCB để hình thành TSCĐ của doanh nghiệp mới thành lập, TSCĐ của dự án này chưa đưa vào sản xuất kinh doanh hoạt động theo hướng dẫn của Bộ Tài chính).

đối với các khoản phải thu và cho vay bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái của các khoản phải thu và cho vay này là chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm thu tiền và tỷ giá tại thời điểm ghi nhận khoản phải thu hoặc khoản vay ban đầu;

– Các khoản tạm ứng vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết theo kỳ lập nhưng doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí;

– khoản nợ khó đòi đã xóa nay có khả năng thu hồi;

– khoản nợ không xác định được chủ nợ;

– không tiết lộ thu nhập kinh doanh từ những năm trước;

– chênh lệch thu tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế, tiền thưởng do thực hiện tốt cam kết trong hợp đồng (không bao gồm tiền phạt, tiền bồi thường ghi giảm giá trị công trình trong giai đoạn đầu tư) trừ (-) số tiền phạt và bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật;

– khoản tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;

– chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển do chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

doanh nghiệp nhận tài sản hạch toán theo giá đánh giá lại khi xác định chi phí được trừ theo quy định của pháp luật;

– thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất kinh doanh ở ngoài Việt Nam;

– Thu nhập khác, kể cả thu nhập được miễn thuế quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 4 Nghị định này.

xem thêm: cách xác định thu nhập chịu thuế

kỳ tính thuế công ty

1. kỳ tính thuế thu nhập của pháp nhân được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính, trừ trường hợp quy định dưới đây đối với công ty nước ngoài.

2. Kỳ tính ISR được quy định theo từng lần phát sinh thu nhập, áp dụng đối với công ty nước ngoài:

– công ty nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;

– công ty nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

– thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là 20%, áp dụng cho các công ty.

– công ty có tổng thu nhập năm không quá hai mươi tỷ đồng áp dụng thuế suất 20%.

Thu nhập làm căn cứ xác định doanh nghiệp được áp dụng thuế suất 20% tại khoản này là thu nhập của năm trước liền kề.

– Tỷ lệ chi phí hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50%, phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.

công thức tính thuế doanh nghiệp

công thức chung để tính thuế doanh nghiệp như sau:

trường hợp công ty trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau:

xem thêm: công thức tính thuế doanh nghiệp

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về thuế doanh nghiệp theo luật mới nhất gửi đến bạn đọc. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi.

hoặc tham khảo dịch vụ kế toán thuế chuyên nghiệp của chúng tôi để yên tâm với thuế doanh nghiệp: dịch vụ kế toán trọn gói

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here